Đăng: 08:00 02/11/2026 · Cập nhật: 08:00 02/11/2026
Căn hộ nhà ở xã hội có diện tích sử dụng từ 25 m² đến 70 m². Nhà liền kề có diện tích đất xây dựng không quá 70 m², hệ số sử dụng đất không quá 2,0 lần. Đây là tiêu chuẩn tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP (bản hợp nhất).
Bảng chuẩn diện tích
| Loại | Tiêu chuẩn |
|---|---|
| Căn hộ chung cư | Tối thiểu 25 m², tối đa 70 m² sử dụng |
| Điều chỉnh tăng | Không quá 10% so với 70 m² |
| Số căn trên 70 m² | Không quá 10% tổng số căn nhà ở xã hội của dự án |
| Nhà liền kề | Đất xây dựng không quá 70 m², hệ số sử dụng đất không quá 2,0 lần |
Chọn căn bao nhiêu là vừa?
Chúng tôi tính theo giá 24,48 triệu/m², chưa gồm bảo trì, để Quý khách hình dung.
| Diện tích | Giá căn | Tiền mặt 22% | Trả mỗi tháng |
|---|---|---|---|
| 40 m² | khoảng 979 triệu | khoảng 215 triệu | khoảng 4,8 triệu |
| 55 m² | khoảng 1.346 triệu | khoảng 296 triệu | khoảng 6,5 triệu |
| 70 m² | khoảng 1.714 triệu | khoảng 377 triệu | khoảng 8,3 triệu |
Mỗi 15 m² tăng thêm cần khoảng 80 triệu tiền mặt và 1,7 đến 1,8 triệu đồng trả mỗi tháng. Vì vậy căn lớn nhất chưa hẳn là lựa chọn tốt nhất.
Tại TP.HCM, hộ có từ ba người phụ thuộc được ưu tiên chọn căn lớn hoặc từ hai phòng ngủ theo Quyết định 14/2026.
Chúng tôi hỗ trợ gì
Chúng tôi giúp Quý khách đối chiếu trường hợp của mình với quy định hiện hành và chỉ ra việc cần làm trước. Chúng tôi không cam kết suất mua và không nhận tiền giữ suất. Quý khách có thể xem các dự án hoặc để lại thông tin tại đăng ký trực tuyến.
Căn cứ pháp lý
Ngày kiểm: 02/11/2026.
- Nghị định 100/2024/NĐ-CP, bản hợp nhất 24/VBHN-BXD, quy định về tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội.
Hỏi đáp
Căn nhà ở xã hội lớn nhất bao nhiêu m²?
Tiêu chuẩn tối đa là 70 m². Có thể điều chỉnh tăng không quá 10%, và số căn trên 70 m² không quá 10% tổng số căn trong dự án, theo Nghị định 100/2024.
Giá tính theo diện tích nào?
Các thông báo dự án thường ghi rõ loại diện tích, ví dụ sàn thông thủy. Quý khách xem trong thông báo và hợp đồng.









